trichdan.link
Our website is made possible by displaying online advertisements to our visitors.
Please consider supporting us by disabling your ad blocker.

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ RABEPRAZOLE-AMOXICILLIN-CLARITHROMYCIN METRONIDAZOLE Ở BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY CÓ HELICOBACTER PYLORI

Vĩnh Khánh, Phạm Ngọc Doanh, Trần Văn Huy ,

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Loét dạ dày là bệnh lý mạn tính với nhiều biến chứng nguy hiểm. H. pylori là nguyên nhân chính gây ra loét. Điều trị tiệt trừ H. pylori có tác dụng làm nhanh lành sẹo và tránh tái phát. Nghiên cứu này nhằm: khảo sát tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các bệnh nhân loét dạ dày và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ RACM 5 ngày ở các bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm H. pylori. Đối tượng và phương pháp: Bao gồm 98 bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày qua nội soi, sinh thiết xác định có nhiễm H. pylori, được điều trị với phác đồ RACM 5 ngày và đánh giá hiệu quả của phác đồ sau điều trị. Kết quả: Tỷ lệ H. pylori (+) ở bệnh nhân loét dạ dày: 82,65%. Hiệu quả điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori: 88,71%. Hiệu quả cắt cơn đau chung của phác đồ: 90,32%. Nhóm Helicobacter pylori được tiệt trừ tỷ lệ cắt cơn đau là 96,37% so với nhóm không được tiệt trừ là 42,85% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Hiệu quả làm lành sẹo chung của phác đồ: 77,41%. Nhóm Helicobacter pylori được tiệt trừ hiệu quả lành loét hoàn toàn là 83,63% so với nhóm không được tiệt trừ là 28,57% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Tác dụng không mong muốn của phác đồ: mệt mỏi: 11,29%, chán ăn: 8,06%, đi cầu phân lỏng: 6,45%. Kết luận: Phác đồ 4 thuốc RACM cho thấy hiệu quả, an toàn và dễ áp dụng trong việc điều trị tiệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày, nên xem xét được lựa chọn cho phác đồ điều trị lần đầu.
Hiện bài báo này chưa có file fulltext. Nếu bạn là tác giả bài báo hoặc đang sở hữu bản sao hợp pháp, vui lòng upload để đóng góp cho CSDL cộng đồng. Chúng tôi cam kết không sử dụng vào mục đích thương mại hóa.
Xin trân trọng cám ơn.
Upload fulltext
TRONG SỐ NÀY


Vui lòng ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tạo và lưu trữ các bài báo

 

“Khoa học” được định nghĩa là “những tri thức đạt được qua kinh nghiệm thực tế và nghiên cứu”.

Webter’s New Collegiste Dictionary

Top